Những thuật ngữ điện ảnh thường thấy khi viết về phim

bởi VLynd · 12:00 13/06/2018

Khi đọc một bài báo về phim, hẳn các bạn sẽ thấy những cụm từ như easter egg, sequel, reboot... xuất hiện, vậy những từ này có nghĩa là?

  • After-credit/ mid-credit/ post-credit: những cảnh phim ngắn được chiếu sau đoạn giới thiệu diễn viên và đội ngũ làm phim. Những đoạn phim này thường hé lộ nội dung của phần tiếp theo hoặc chỉ để cho vui, nhằm giữ chân khán giả, phổ biến trong các bộ phim của Marvel hay anime Nhật Bản. Ví dụ: Guardians of the Galaxy Vol. 2 có đủ after, mid, post credit.
  • Anti hero: những nhân vật phản anh hùng, hoạt động độc lập, không tuân theo luật pháp, khi tốt khi xấu và dễ dàng xuống tay giết người, thường thấy trong các phim hành động, phim siêu anh hùng. Ví dụ: Deadpool.
  • Concept: ý tưởng chung của phim. Ví dụ: concept bối cảnh của Em Gái Mưa là retro.
  • Crossover: những phim có nhân vật, nội dung đan xen lẫn nhau. Ví dụ: Glass là crossover của Unbreakable Split.

  • Easter egg: những chi tiết ẩn liên quan đến các nhân vật, sự kiện... xoay quanh chính bộ phim đó hoặc vũ trụ điện ảnh mà nó tham gia, rộng hơn là các chi tiết từ truyện tranh hoặc các bộ phim khác. Ví dụ dễ thấy nhất là từ Ready Player OneDeadpool.
  • Franchise: một thương hiệu phim gồm những bộ phim có nội dung liên quan đến nhau, tính luôn cả spin-off). Ví dụ: franchise dài hơi Fast and Furious gồm 11 phim (8 phim đã công chiếu, 3 phim sắp ra mắt, trong đó có 1 spin-off).
  • Jump scare: những pha hù doạ bất thình lình trong phim kinh dị, phổ biến là cảnh nhân vật đang đứng sợ hãi một mình, khuôn mặt ma quái gớm ghiếc xuất hiện kèm âm thành chói tai.
  • Live action: chỉ những phim do người đóng và được mô phỏng như thật, được chuyển thể từ hoạt hình, sách truyện... Ví dụ: Beauty and the Beast live action.
  • Motion capture (mo-cap): quá trình quay phim ghi lại chuyển động, biểu cảm của các nhân vật trong các trang phục đặc trưng và được chuyển hoá thành nhân vật trên phim cụ thể qua máy tính. Ví dụ: Andy Serkis thực hiện motion capture cho các vai diễn Caesar (Planet of the Apes), Gollum (Lord of the Rings) hay Bennedict Cumberbatch hoá thân thành rồng Smaug trong The Hobbit.
  • Original movie/ original trilogy: bộ phim gốc, phần phim gốc mà từ đó các nhà làm phim sẽ khai thác thêm phần prequel hay sequel.
  • Prequel: phần tiền truyện của một phim. Ví dụ: The Hobbit là prequel của Lord of the Rings.
  • Reboot/ remake/ renew: những từ chỉ chung việc làm mới hoặc làm lại một thương hiệu, bộ phim nào đó, tạo cho khán giả suy nghĩ đây là một phim mới hoàn toàn, không liên quan gì đến các bộ phim trước đó. Ví dụ: các phim của Spider-Man.
Nguồn: Variety
Nguồn: Variety
  • Sequel: phần tiếp theo của một phim. Ví dụ: Avatar 2, 3, 4 là các sequel của Avatar.
  • Shared universe: vũ trụ chia sẻ hay còn gọi là vũ trụ điện ảnh. Tương tự như franchise, tập hợp những bộ phim có liên quan với nhau. Ví dụ: Vũ trụ điện ảnh Marvel (MCU), Vũ trụ Kaiju (MonsterVerse).
  • Show runner: người điều hành, quản lý các tv series, tương tự như nhà sản xuất các phim điện ảnh. Ví dụ: Greg Berlanti, Geoff Johns và Andrew Kreisberg là show runner của series The Flash.
  • Spin off: một phần phim khác trong cùng một thương hiệu nhưng có nội dung và diễn biến không liên quan đến mạch truyện đang diễn ra. Ví dụ: Solo: A Star Wars Story xoay quanh chính nhân vật Han Solo như thế nào trước khi có liên quan đến 3 trilogy về nhà Skywalker trong Star Wars.
  • Stop motion: kỹ thuật làm phim mà trong đó các nhân vật được dựng lên theo từng động tác, sau đó được chụp hình lại và ghép thành một bộ phim. Ví dụ: Isle of Dogs, Shaun the Sheep...
  • Tv spot/ teaser/ trailer: những đoạn phim ngắn được cắt ghép khéo léo để dụ khán giả đến rạp, những đoạn phim này có thể tiết lộ nội dung chính nhưng đồng thời che giấu các tình tiết quan trọng của phim. Ví dụ: trailer Avengers: Infinity War.
  • Virtual Reality (VR): công nghệ thực tế ảo. Ví dụ: các nhân vật Ready Player One sử dụng VR để nhập vai tham gia trò chơi.
  • White-washing: việc đưa diễn viên khác nguồn gốc, màu da đóng một vai hoàn toàn khác biệt, phổ biển trong các phim làm lại của Hollywood. Ví dụ: nữ diễn viên Scarlett Johansson là người Mỹ nhưng vai Major trong live action Ghost in the Shell.