Thuật ngữ cơ bản về phim truyền hình có thể bạn cần biết

TV Series · Tin điện ảnh · Ivy_Trat · · 0

Lạ lẫm với phim truyền hình? Mau bỏ túi các thuật ngữ cơ bản dưới đây để khỏi bỡ ngỡ trong lúc bàn phim nha!

Không riêng gì điện ảnh, mảng phim truyền hình cũng có những thuật ngữ riêng. Đối với các mọt phim, các từ ngữ này không có gì lạ, nhưng với các khán giả không quen thuộc với phim truyền hình, đặc biệt là truyền hình Âu Mỹ, thì hãy nhanh chóng bỏ túi các từ vựng cơ bản này để khỏi bỡ ngỡ khi bàn luận phim nhé.

Ảnh: Pinterest
Ảnh: Pinterest

TV Series – seasons: được hiểu lần lượt là 1 bộ phim truyền hình – mùa phim. Trong 1 series sẽ có nhiều hơn 1 mùa phim. Mùa phim hiểu đơn giản là từng phần, chiếu theo từng năm trong 1 khoảng thời gian, mỗi mùa sẽ có số lượng tập nhất định. Nội dung chính của series không chấm dứt ở một mùa mà tiếp nối xuyên suốt qua các mùa cho đến khi nhà sản xuất thấy phải dừng nó lại. Ví dụ: series How I Met Your Mother (Khi Bố Gặp Mẹ) với 9 mùa phim kể về cuộc gặp giữa Ted và Tracy. 

Streaming tv series: những bộ phim truyền hình được chiếu trên nền tảng streaming như Netflix, HBO Go, Disney+... Đối với một số nền tảng như Netflix, phim streaming thường sẽ ra mắt cùng một lúc cả mùa phim, khác với phim truyền hình trên ti vi truyền thống, ra mắt mỗi tuần 1 tập. Tuy vậy, vẫn có những phim streaming ra mắt 1 tuần 1 tập, song song hoặc sau giờ phát sóng trên ti vi. 

Cable tv series: phim truyền hình dài tập chiếu trên truyền hình cáp như HBO, Fox, Starz…nhiều nội dung này được đưa lên nền tảng streaming thông qua việc phân phối hoặc đưa thẳng lên kênh streaming của nhà đài như HBO và HBO Go.

Cosmic Book News

Primetime tv series: truyền hình dài tập khung giờ vàng. 

Rating: đơn vị đáng giá độ được quan tâm của một series và nắm quyền sinh sát với series ấy. Phim càng được quan tâm, rating càng cao và ngược lại. 

Pre-production: tiền sản xuất. Đây là giai đoạn nhà sản xuất lên kịch bản và chọn đạo diễn...

Post-production: hậu kỳ chỉnh sửa, chỉnh âm, lồng nhạc, vân vân và mây mây.

Premiere: phát sóng hay ra mắt trên một đài hay một nền tảng streaming.

Renewal/Renew: khi một series được renew, series đó sẽ có một mùa phim tiếp theo.

Cancel: hủy bỏ. Khi một series không nhận được sự quan tâm, rating hoặc lượt xem xuống thấp, nhà đài hoặc kênh streaming sẽ hủy bỏ, không làm mùa tiếp theo để tránh tổn thất. 

Sequel tv series: hậu truyện tv series, là phim dài tập tiếp nối một phim dài tập khác, hoặc có trường hợp sequel tv series là một series tiếp nối một phim điện ảnh. Ví dụ: loạt phim Star Trek, Agent Carter (Đặc Vụ Carter) là phim truyền hình ăn theo của Captain America: The First Avenger (2011).

AVS Forum
 

Prequel tv series: phim truyền hình tiền truyện của một phim truyền hình hoặc một phim điện ảnh. Ví dụ, Fear the Walking Dead là tiền truyện của The Walking Dead.

Show runner: người điều hành việc sản xuất các tv series. 

Writer: Biên kịch hay viết kịch bản cho các series hay phim ảnh. Thường thì các series sẽ có nhiều biên kịch hoặc một nhóm biên kịch gọi là writing staff.   

Soap opera: những series có nội dung về kịch tính hóa (drama) cuộc sống thường nhật của các nhân vật. Soap opera thường có nội dung hướng về nữ giới hoặc giới nội trợ. Ví dụ: Desperate Housewives (Những Bà Nội Trợ Kiểu Mỹ).

Limited series: là kiểu phim dài tập với một mùa phim sẽ kể hết một câu chuyện thay vì tiếp diễn nó như series. Ví dụ như bộ phim của Netflix Unbelievable (2019).

Miniseries: tương tự như Limited series. Miniseries có cơ may được tiếp tục thêm vài mùa nữa nhưng với kịch bản khác nhau.

Original series: Series gốc, là những nội dung do một nhà đài tự sáng tạo và sản xuất, không mua bản quyền từ đài khác. Series kiểu này thường được để credit ngay từ đầu.  

Netflix

Pilot episode: tập mở đầu một series. Đối với phim truyền hình chiếu trên ti vi truyền thống, sự quan tâm của khán giả đối với tập pilot nhiều khi quyết định những tập sau có được phát sóng hay không. Có trường hợp tập pilot được chiếu lại 2 lần do phải chỉnh sửa. Ví dụ, Lucifer trước đây chiếu 2 lần tập pilot. Lần thứ 2 mới được coi là chính thức, do nhà sản xuất quyết định để nhân vật thám tử Dan Espinoza cho diễn viên Kevin Alejandro thủ vai, thay vì Nicholas Gonzalez xuất hiện ở lần chiếu đầu.

Crossover: chỉ các tập phim có sự giao thoa giữa các series liên quan đến nhau như Arrow-Flash-Legends of Tomorrow của đài CW.

Season finale: tập phim kết thúc một mùa phim.

Series finale: tập phim kết thúc toàn bộ phim. Thời lượng của tập phim này có thể dài hơn thời lượng bình thường của các tập phim còn lại, tùy theo nhà sản xuất.

Spin-off: các phần phim ngoại truyện ăn theo một phần phim khác, nói về các nhân vật phụ hoặc thứ chính trong phim. Ví dụ, The Original (Ma Cà Rồng Nguyên Thủy) là spin-off của The Vampire Diaries (Nhật Ký Ma Cà Rồng).

Bloody Disgusting

Anthology: tuyển tập. Là kiểu series nằm trong một tuyển tập với nhiều mùa phim. Mỗi một mùa phim lại có nội dung khác nhau nhưng được kết nối thông qua thể loại chung của tuyển tập, như American Horror Story (Chuyện Kinh Dị Mỹ) có 10 mùa phim với những câu chuyện khác nhau nhưng chung thể loại kinh dị, nhưng đều chung hay True Detective có 3 mùa kể về 3 vụ án khác nhau, nhưng chung thể loại trinh thám. 

OST: viết tắt của Original Soundtrack, là một bản nhạc không lời hoặc có lời làm vai trò nhạc đệm đại diện trong một bộ phim. Đây là những giai điệu/ca khúc được sáng tác dành riêng cho một bộ phim, thường được xuất thành đĩa nhạc. OST không giới hạn cho điện ảnh hay truyền hình. Ví dụ như Twisted Games của series Elite (Netflix).

Soundtrack: bao gồm các bản nhạc có thể hoặc không được lồng vào phim, tùy theo nhà sản xuất.

Youtube

Main cast: diễn viên chính của một series là những nhân vật cốt cán luôn luôn hiện diện qua các mùa. Tên thường xuất hiện ở credit đầu phim.

Recurring regular: những diễn viên phụ góp mặt một thời gian dài trong phim, nhiều trường hợp còn là nhân vật chủ chốt, nhưng họ chỉ xuất hiện một thời gian mà thôi, như Victoria (Ashley Williams) trong mùa 7 của How I Met Your Mother. 

Guest stars: diễn viên khách mời, thường xuất hiện trong một tập phim.

Binge watch: hành động xem liên tục một mùa phim hay cả series, thường áp dụng với các phim ra mắt một lần cả một mùa. 

Adaptation tv-series: phim dài tập chuyển thể từ nguyên tác văn học, tiểu thuyết hoặc phi tiểu thuyết. Ví dụ, The Outsider (2020) chuyển thể từ tác phẩm văn học của Stephen King.

Subtitle – Dubbing: phụ đề - lồng tiếng.